logontm1
ISO 9001:2008

Cold Asphalt ( Compopac)

COLD ASPHALT (COMPOPAC)

Vật liệu kết cấu áo đường mới.

Tiết kiệm chi phí đầu tư

Thân thiện với môi trường

Bề mặt áo đường bền đẹp

I/ GIỚI THIỆU VỀ COLD ASPHALT

COLD ASPHALT : Là một loại bê tông nhựa nguội được sử dụng khá nhiều cho kết cấu áo đường ở Châu Âu, Nam Phi, ở Đông Nam Á như: Thái Lan, mới xuất hiện những sản phẩm tương tự ở Việt Nam trong những năm gần đây.

COLD ASPHALT : Được sản xuất và thi công khá đơn giản, không đòi hỏi yêu cầu nhiệt độ như sản phẩm truyền thống BTN nóng hiện nay.

COLD ASPHALT : Là giải pháp hiệu quả để tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, đặc biệt thích hợp với giao thông nông thôn, tận dụng nguồn nguyên liệu địa phương và thân thiện với môi trường.

Chúng tôi được sự hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật của công ty Colas - Tập đoàn Nhựa đường lớn nhất thế giới của Pháp – đã cho ra sản phẩm COLD ASPHALT (COMPOPAC) với nhiều tính năng ưu việc để hạ giá thành công trình mà vẫn đảm bảo được các yếu tố kỹ thuật yêu cầu của tuyến đường.

Vật liệu được sản xuất, ứng dụng, thi công và nghiệm thu theo TCCS 08: 2014/TCĐBVN.

Hiện COLD ASPHALT đã được thi công thí điểm ở nhiều nơi, cụ thể 10Km tại Hưng Yên, Quảng Ninh,... kết quả cho mặt đường khá đẹp, độ ổn định sử dụng lâu dài, giảm được giá thành công trình. COLD ASPHALT đã được sở GTVT tỉnh Hưng Yên chấp thuận bằng văn bản, đã gửi công văn lên Vụ khoa học công nghệ và Bộ Giao thông vận tải kiến nghị ban hành tiêu tuẩn thi công và nghiệm thu và đưa COLD ASPHANLT vào phổ biến sử dụng.

Chúng tôi cung cấp vật liệu COLD ASPHALT, thi công và hỗ trợ kỹ thuật cho các dự án giao thông và công trình đặc biệt.

SẢN PHẨM COLD ASPHALT:

+ Dạng đóng bao, tùy theo yêu cầu thời gian lưu trữ có thể tới 6 tháng sau mới thi công

 

+ Dạng tươi, giao tại công trường hay nhà máy bằng xe tải để thi công ngay

cold 1

 

 

 

 

cold 3

cold 4          

  cold 2

 

II/ THÀNH PHẦN CẤU TẠO VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ CỦA COLD ASPHALT

COLD asphalt là hỗn hợp Bê tông nhựa sản xuất từ nguồn vật liệu sẵn có từ địa phương như: Đá, Cát, Bột khoáng, Nhũ tương kết dính đặc biệt.

+ Thành phần cát và đá không yêu cầu về thành phần hạt phức tạp, có thể tận dụng các nguồn Cát, đá Mi bụi và Mi sàng của địa phương.

+ Thành phần kết dính đặc biệt là nhũ tương nhập khẩu từ châu Âu.

Quá trình hình thành cường độ của COLD asphalt chậm hơn so với bê tông nhựa nóng và nhanh hơn nhiều so với bê tông xi măng.

Tùy theo yêu cầu của công trình mà có thể chọn loại COLD ASPHALT với thời gian hình thành cường độ khác nhau:

+ Loại hình thành cường độ nhanh từ 4-6 giờ có thể lưu thông xe.

+ Loại hình thành cường độ thông thường 2 ngày có thể cho lưu thông xe.

Quá trình hình thành cường độ của COLD ASPHALT gần như bê tông xi măng, khoảng 15 ngày có thể đạt cường độ tương đương với bê tông nhựa cùng loại, sau 6 tháng thì hình thành cường độ tuyệt đối 100%.

III/ ỨNG DỤNG CỦA COLD ASPHALT

- Dùng làm kết cấu áo đường mới hay duy tu sữa chữa:

+ Sử dụng cho đường giao thông các khu dân cư, đô thị.

           + Sử dụng cho đường giao thông nông thôn.

           + Sử dụng cho các sân bãi nhà xe, kho xưởng, sân thể thao, sân phơi…

           + Sử dụng cho lớp phủ mặt Microsunface cho đường cao tốc.

COLD ASPHALT được dùng làm lớp áo đường, không được tính vào kết cấu chịu lực, khi thi công lớp áo đường này thì phải đảm bảo được Eyc của cấp đường và lưu lượng thiết kế.

COLD ASPHALT được dùng làm lớp tạo độ bằng phẳng hay tạo độ nhám.

COLD ASPHALT được dùng cho áo đường cấp cao A2 trở xuống theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06.

COLD ASPHALT được sử dụng đối với đường làm mới và nâng cấp cải tạo nếu nền đường thỏa mãn điều kiện:

+ Sử dụng cho đường giao thông các khu dân cư, đô thị

- Không phải là đường cao tốc và đường trục chính khu vực theo TCVN 4054-05

- Có mô đun đàn hồi yêu cầu 50Mpa ≤ Eyc ≤ 130Mpa theo 22TNC 211-06

+ Sử dụng cho đường giao thông nông thôn.

- Là đường cấp IV, V trở xuống theo TCVN 4054-05

- Có mô đun đàn hồi yêu cầu 50Mpa ≤ Eyc ≤ 80 Mpa theo 22TNC211-06

+ Sử dụng cho các sân bãi nhà xe, kho xưởng, sân thể thao, sân phơi…

- Thi công đảm bảo độ bằng phẳng và độ nhẵn cao, không yêu cầu Eyc cụ thể.

+ Sử dụng cho lớp phủ mặt Microsunface cho đường cao tốc.

- Hiện nay các mỏ đá ở Việt Nam khó đáp ứng được yêu cầu về cấp phối của lớp phủ mặt Microsunface, trong tương lai không xa chúng tôi sẽ nghiên cứu sản xuất loại phủ mặt Microsunface cho đường cao tốc.

BẢNG PHÂN LOẠI MẶT ĐƯỜNG THEO CẤP ĐƯỜNG


TT Cấp thiết kế của đường theo TCVN 4054-05 Chức năng của đường

Loại mặt đường

theo 22TCN 211-06

1 Cao tốc Đường trục chính của cả nước Cấp cao A1      
2 Cấp I Quốc lộ      
3 Cấp II Quốc lộ      
4 Cấp III Quốc lộ, Đường tỉnh Cấp cao A2    
5 Cấp IV Quốc lộ, tỉnh, huyện Cấp thấp B1  
6 Cấp V Đường tỉnh, huyện, xã   Cấp thấp B2
7 Cấp VI Đường huyện, xã    

 

BẢNG PHÂN LOẠI MẶT ĐƯỜNG THEO Eyc

TT

Cấp thiết kế của đường theo TCVN 4054-05

Trị số Eyc (Mpa) của loại mặt đường theo 22TCN 211-06

Cấp cao A1

Cấp cao A2

Cấp thấp B1

I

Đường ô tô

     

1

Đường cao tốc và đường cấp I

180

 

 

2

Cấp II

160

 

 

3

Cấp III

140

120

 

4

Cấp IV

130

100

 

5

Cấp V

 

80

75

6

Cấp VI

 

 

Không quy định

II

Đường đô thị

 

 

 

1

Đường cao tốc và trục chính

190

 

 

2

Đường chính khu vực

155

130

 

3

Đường phố

120

95

70

4

Đường công nghiệp và kho bãi

155

130

100

5

Đường xe đạp, ngõ hẻm

100

75

50

 

IV. SO SÁNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA COLD ASPHALT SO VỚI BÊ TÔNG NHỰA NÓNG, LÁNG NHỰA VÀ BÊ TÔNG XI MĂNG.

-         Ưu điểm của COLD ASPHALT:

+ Nhiệt độ thi công vật liệu bằng với nhiệt độ môi trường, độ dẻo cao cho phép trải thảm mỏng tới 15mm, cho bề mặt áo đường đẹp, dễ xử lý cục bộ.

+ Vật liệu an toàn cho lao động và thân thiện với môi trường hơn.

+ Vật liệu có thể sản xuất dễ dàng và thi công ngay tại công trình, thích hợp với công trình đường giao thông nông thôn.

+ Khi thi công thì không cần tưới dính bám.

+ Vật liệu có thể thi công trong trời mưa nhẹ, thời tiết xấu, nhiệt độ thấp.

+ Giá thành vật liệu/ 1m2 thi công được rẻ hơn so với bê tông nhựa nóng.

 

BẢNG SO SÁNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA COLD ASPHALT SO VỚI BÊ TÔNG NHỰA NÓNG VÀ LÁNG NHỰA

CÁC ĐẶC TÍNH

COLD ASPHANLT

BTN NÓNG

LÁNG NHỰA

Chiều dày nhỏ nhất có thể thi công

15mm

30mm

15mm

Sự cần thiết của lớp thấm bám

Không

Yêu cầu về máy móc thiết bị và trình độ nhân công.

Thấp

Cao

Cao

Yêu cầu về nhiệt độ vật liệu thi công

Không

Nhiệt độ cao

Nhiệt độ cao

An toàn lao động trong thi công

An toàn

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cự ly vận chuyển từ nhà máy đến công trường

Không giới hạn

Giới hạn

 

 

ĐỊNH MỨC VÀ BẢNG GIÁ VẬT TƯ CỦA COLD ASPHALT 

Khối lượng

Loại đường

áp dụng

Diện tích

rải được

Chiều dày

sau lu phẳng

Chiều dày cần rải trước khi lu

Giá thành vật tư  ước tính cho 1m2

1 tấn

Đường phụ

34.0 m²

15 mm

20 mm

105.000 đ/1m2

1 tấn

Đường nông thôn 2

25.0 m²

20 mm

28 mm

150.000 đ/1m2

1 tấn

Đường nông thôn 1

20.0 m²

25 mm

35 mm

185.000 đ/1m2

1 tấn

Đường chính 2

17.0 m²

30 mm

40 mm

210.000 đ/1m2

1 tấn

Đường chính 1

13.0 m²

40 mm

54 mm

285.000 đ/1m2

 

THI CÔNG COLD ASPHALT RẢI THỦ CÔNG

anh thi cong 1

anh thi cong 2

THI CÔNG COLD ASPHALT RẢI BẰNG MÁY

be tong 1

be tòng

 

THI CÔNG ĐƯỜNG NÔNG THÔN COLD ASPHALT TẠI HƯNG YÊN

anh thi cong 3

Định mức đã được Viện kinh tế xây dựng thẩm tra

dinh muc